THÔNG TIN CHI TIẾT


Hội nghị đối thoại, giải đáp vướng mắc về áp dụng Hóa đơn điện tử trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Diễn ra vào lúc: 14:30 - Ngày 13/05/2022

Chương trình tiếp nhận câu hỏi từ hôm nay tại địa chỉ www.doithoai.danang.gov.vn, thư điện tử: doithoai@danang.gov.vn hoặc qua số điện thoại: 0236.1022/nhấn số 1 (Trong thời gian diễn ra buổi đối thoại)
Chương trình đối thoại trực tuyến của Cổng Thông tin điện tử thành phố được cập nhật liên tục tại địa chỉ www.doithoai.danang.gov.vn và fanpage của chương trình tại địa chỉ https://www.facebook.com/congthongtindientutpdanang
Quý vị  có thể tham dự và đặt câu hỏi trực tiếp tại buổi đối thoại cùng chúng tôi, thông tin đăng ký xin vui lòng gửi thư điện tử về địa chỉ doithoai@danang.gov.vn.
Số câu hỏi tham gia/Số câu hỏi đã trả lời: 81/ 23
Xem Trọng Tam hỏi:
Xin hỏi có thể sử dụng hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy cùng lúc được ko? 

Trả lời:Kể từ thời điểm cơ quan thuế chấp nhận đăng ký sử dụng HĐĐT theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải ngừng sử dụng HĐĐT đã thông báo phát hành theo các quy định trước đây, tiêu hủy hóa đơn giấy đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng (nếu có). Như vây không được sử dụng HĐ ĐT cùng với hóa đơn giấy.




Xem Hiếu Thảo hỏi:
 Hóa đơn điện tử nếu khối lượng nghiệm thu xây lắp thì có được xuất nội dung ghi xuất theo hợp đồng hoặc xuất theo nghiệm thu hay bắt buộc phải ghi hết tất cả nội dung (nội dung mặt hàng trên 30 dòng)

Trả lời: Đối với xây dựng, lắp đặt, doanh thu tính thuế GTGT là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Do vậy khi lập HĐ ĐT phải ghi theo từng hạng mục công trình hoặc từng khối lượng xây dựng, lắp đặt ngiệm thu bàn giao.




Xem Trần Kha hỏi:
Trước khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì? 

Trả lời: Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau đây trước khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử:
- Phải có cơ sở hạ tầng máy tính có kết nối mạng Internet, tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử đã cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử theo định dạng của cơ quan thuế) cho doanh nghiệp (hoặc đã nâng cấp phần mềm hóa đơn điện tử đang sử dụng đáp ứng theo nghị định số 123, thông tư số 78/2021/TT-BTC.
- Các bên đã test thử chạy được phần mềm đảm bảo doanh nghiệp lập được hóa đơn điện tử gửi được đến tổ chức cung cấp giải pháp để Tổ chức cung cấp giải pháp gửi đến cơ quan thuế (qua tổ chức truyền nhận) để cấp mã hóa đơn (đối với HĐĐT có mã) hoặc để chuyển dữ liệu hóa đơn (đối với HĐĐT không có mã);




Xem Công ty TNHH xây dựng Anh phương hỏi:
Khi đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử rồi thì doanh nghiệp có phải thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn điện tử nữa không? 

Trả lời: Nghị định số 123/2020/NĐ-CP không có quy định về Thông báo phát hành hóa đơn điện tử. Do đó doanh nghiệp chỉ cần đăng ký sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế trước khi sử dụng hóa đơn điện tử.




Xem Thông Minh hỏi:
 Doanh nghiệp chỉ có hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (ví dụ: khám chữa bệnh, dạy học, sản xuất phần mềm) và thuộc diện không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT. Vậy doanh nghiệp có phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không và lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử loại nào? 

Trả lời: Doanh nghiệp là cơ sở kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh, dạy học, bán phần mềm) vì vậy doanh nghiệp phải sử dụng HDĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Mặc dù kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế và không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT nhưng doanh nghiệp vẫn cần xác định phương pháp tính thuế GTGT (là phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) để xác định loại HDĐT sử dụng khi đăng ký sử dụng hóa đơn. Phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ hay phương pháp trực tiếp đã được xác định trên giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc giấy CN đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp là phương pháp khấu trừ thì doanh nghiệp lựa chọn sử dụng hóa đơn GTGT điện tử. Trường hợp phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp là phương pháp trực tiếp thì doanh nghiệp lựa chọn sử dụng hóa đơn bán hàng điện tử.




Xem Lê Thị Thanh hỏi:

Hiện nay, công ty tôi đang sử dụng hóa đơn thương mại (invoice) với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Vậy sắp tới, chúng tôi có phải dùng hóa đơn điện tử khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không? Theo tôi được biết đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ hiện nay các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại (invoice) để làm thủ tục hải quan và xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan. 

Trả lời: Theo điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định áp dụng HĐĐT khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn GTGT điện tử.
Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu.




Xem Đình Thanh hỏi:
Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã đã lập đến cơ quan thuế quá thời hạn theo quy định thì có bị xử phạt vi phạm hành chính không?  Trường hợp người mua không lấy hóa đơn thì người bán có phải gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế? 

Trả lời:  Trường hợp chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn sẽ bị xử phạt hành vi vi phạm quy định chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP về Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử.
Trường hợp người mua không lấy hóa đơn thì người bán vẫn phải lập  và gửi dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo quy định.




Xem Công ty Tuấn Hải Phát hỏi:
Người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót thì phải xử lý như thế nào? 

Trả lời: Trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót thì người bán thực hiện  thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về việc hủy HĐĐT có mã đã lập có sai sót và lập HĐĐT mới, ký số gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn  mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua (Trường hợp người bán lựa chọn lập Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn sai sót thì không phải gửi Mẫu số 04/SS-HĐĐT đến cơ quan thuế).




Xem Công ty Quang HT hỏi:
Trường hợp doanh nghiệp bị cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn và phải sử dụng hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh, doanh nghiệp có cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhiều khách hàng khác nhau vậy doanh nghiệp có được đề nghị 1 lần sử dụng nhiều hóa đơn điện tử không?

Trả lời: Trường hợp doanh nghiệp bị cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn có cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhiều khách hàng khác nhau thì khi đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh, doanh nghiệp được đề nghị một lần sử dụng nhiều hóa đơn điện tử và doanh nghiệp phải thực hiện nộp đủ số thuế phải nộp theo quy định hoặc nộp 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng.




Xem Ký Hiệu hỏi:

Về ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn quy định tại Điều 4 Thông tư số 78/2021/TT-BTC được quy định như thế nào?

- Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để phản ánh loại hóa đơn điện tử như: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng; Hóa đơn điện tử bán hàng; Hóa đơn điện tử bán tài sản công; Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia; Hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của HĐĐT theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP; Các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.
- Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin sau:
+ Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C là HĐĐT có mã của cơ quan thuế, K là HĐĐT không có mã;
+ Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch.
+ Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T, D, L, M, N, B, G, H thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng.
+ Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định theo nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì sử dụng hai ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì để là YY;




Xem Nguyễn Văn Nam hỏi:
 Đối tượng áp dụng Hóa đơn điện tử   có mã của cơ quan thuế và việc áp dụng HĐ ĐT tại TP. Đà Nẵng từ khi nào?

 Trả lời: Đối tượng áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế gồm

1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. 
2.Doanh nghiệp thuộc đối tượng nêu tại Khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế đang sử dụng hoá đơn điện tử không mã có nhu cầu chuyển đổi sử dụng hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. 
3. Doanh nghiệp rủi ro cao về thuế Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng HĐĐT không có mã nếu thuộc trường hợp được xác định rủi ro cao về thuế theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC và được cơ quan thuế thông báo (Mẫu số 01/TB-KTT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP) về việc chuyển đổi áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế thì phải chuyển đổi sang áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế. Trong thời gian mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo. 
4. Hộ, cá nhân kinh doanh Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng HĐĐT bao gồm: 
 - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải sử dụng HĐĐT;  
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp lẻ HĐĐT theo từng lần phát sinh;  
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế theo từng lần phát sinh nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp lẻ HĐĐT theo từng lần phát sinh.
Thời điểm áp dụng HĐ ĐT:
Căn cứ quy định tại Điều 1 Quyết định 206/QĐ-BTC ngày 24/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về triển khai áp dụng hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại 57 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Thời điểm áp dụng hóa đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Thông tư 78/2021/TT-BTC trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bắt đầu từ tháng 4 năm 2022 




Xem Như Hoa hỏi:

Công ty chúng tôi đang sử dụng Hóa đơn điện tử, cho hỏi từ nay đến 30/6/2022 khi nào nhận được thông báo của cơ quan thuế thì áp dụng HĐ ĐT có mã cơ quan thuế đúng không? 


 Trả lời: Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức đã sử dụng HĐĐT theo Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì đơn vị chủ động liên hệ với đơn vị đang cung cấp dịch vụ HĐĐT thực hiện chuyển đổi hóa đơn theo định dạng chuẩn của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC. Cục Thuế TP. Đà Nẵng đã có Công văn số 1603 ngày 26/4/2022 gởi đến các doanh nghiệp, tổ chức, hộ,cá nhân kinh doanh và đăng tải trên trang Web Cục Thuế về việc áp dung HĐĐT trên địa bàn TP. Đà Nẵng từ tháng 04/2022.




Xem Phước Vũ hỏi:
Cho hỏi Việc đăng ký sử dụng HĐ ĐT được thực hiện như thế nào?


Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thực hiện đăng ký sử dụng HĐĐT (bao gồm cả đăng ký HĐĐT bán tài sản công, HĐĐT bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT. 
Trường hợp sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ thì có thể đăng ký sử dụng HĐĐT thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT được Tổng cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ HĐĐT có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ. 
Trường hợp doanh nghiệp là tổ chức kết nối chuyển dữ liệu HĐĐT theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế thì đăng ký sử dụng HĐĐT thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. 
Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng HĐĐT, cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT qua tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT hoặc gửi thông báo điện tử trực tiếp đến doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh được biết. 




Xem Công ty CP Dệt may Hòa Thọ hỏi:

Công ty phát hiện hóa đơn đã sử dụng trước đây có sai sót thì nay áp dụng HĐ ĐT thì xử lý như thế nào?

Trả lời: 
Theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC thì từ thời điểm doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng HĐĐT theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, nếu phát hiện hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐCP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ mà hóa đơn này có sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và lập hóa đơn HĐĐT mới (HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc không có mã) thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót. HĐĐT thay thế hóa đơn đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”. Người bán ký số trên HĐĐT mới thay thế hóa đơn đã lập có sai sót (hóa đơn lập theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ) để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng HĐĐT không có mã) hoặc người bán gửi cơ quan thuế để được cấp mã cho HĐĐT thay thế hóa đơn đã lập (đối với trường hợp sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế). 




Xem Hoàng Thế Tuyến hỏi:
1.Doanh nghiệp chế xuất khi xuất hàng ra nước ngoài thì có phải xuất hóa đơn điện tử không hay chỉ cần xuất hóa đơn thương mại (Commercial invoice). 
2. Doanh nghiệp dùng đồng Yên thanh toán và hạch toán, vậy nếu xuất hóa đơn điện tử thì có phải ghi tỷ giá quy đổi ra VND trên hóa đơn điện tử không?Phạm Hữu Trung

 Trả lời:

Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu.
- Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.




Xem Phong Hùng hỏi:
Đơn vị đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, tuy nhiên không nhận được thông báo thông tin tài khoản từ  gửi về. 

Trả lời:do địa chỉ thư điện tử đơn vị sử dụng không trùng khớp với địa chỉ thư điện tử đã đăng ký trong tờ khai đăng ký sử dụng.
Khắc phục: Khi địa chỉ thư điện tử không trùng khớp. NNT đăng nhập vào trang https://hoadondientu.gdt.gov.vn/. Vào chức năng "Đăng nhập" - bấm chọn "Quên mật khẩu". Nhập "Tên đăng nhập" là MST của NNT. Nhập "Thư điện tử" là địa chỉ thư điện tử của NNT để cấp lại mật khẩu. Nhấn "Lấy lại mật khẩu". Hệ thống gửi thông tin mật khẩu đăng nhập mới tới địa chỉ điện tử mà NNT vừa nhập. NNT gửi lại tờ khai thay đổi thông tin đăng ký sử dụng với cơ quan thuế để đăng ký địa chỉ email đúng.




Xem Công ty Mabuchi hỏi:
Cho hỏi là hiện tại công ty đang sử dụng hóa đơn điện tử. Vậy chuyển qua sử dụng hóa đơn điện tử theo thông tư 78 muốn sử dụng hóa đơn điện tử không có mã cơ quan thuế thì cần thủ tục gì ? 

Trả lời: Đối tượng áp dụng HĐĐT không có mã của cơ quan thuế. 
Theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực: điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập HĐĐT đáp ứng lập, tra cứu HĐĐT, lưu trữ dữ liệu HĐĐT theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu HĐĐT đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng HĐĐT không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp thuộc đối tượng có rủi ro về thuế cao và trường hợp đăng ký sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế.
Như vậy doanh nghiệp thuộc đối tượng nêu trên thì đăng ký áp dụng HĐ ĐT không có mã của cơ quan thuế theo quy định tại điều 15 Nghị định 123..




Xem Phương Thảo hỏi:
Sắp tới áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế , trong trường hợp công ty chúng tôi cung cấp dịch vụ dạy học, thu tiền trước thì phải xuất hóa đơn ngay trong ngày nhận tiền , tuy nhiên trường hợp có nhiều phụ huynh thường chuyển khoản nộp tiền vào thời điểm ban đêm , như vậy chúng tôi có phải bắt buộc xuất hóa đơn và gửi cho cơ quan thuế để được cấp mã ngay trong đêm đó hay không ?

Trả lời: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị để thực hiện:
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Ký số trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để cơ quan thuế cấp mã.
Hệ thống cấp mã hóa đơn của Tổng cục Thuế tự động thực hiện cấp mã hóa đơn và gửi trả kết quả cấp mã hóa đơn cho người gửi.
Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có trách nhiệm gửi hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế cho người mua. Phương thức gửi và nhận hóa đơn được thực hiện theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.




Xem Thiên Phước hỏi:

Công ty áp dụng HĐ ĐT theo thông tư 78 thì hủy hóa đơn giấy như thế nào có cần đem đến cơ quan thuế kiểm tra hay không? 

Trả lời: Kể từ thời điểm cơ quan thuế chấp nhận đăng ký sử dụng HĐĐT theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải ngừng sử dụng HĐĐT đã thông báo phát hành theo các quy định trước đây, tiêu hủy hóa đơn giấy đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng (nếu có). Trình tự, thủ tục tiêu hủy thực hiện như sau:   
- Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn. Thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế) thì doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải tiêu hủy hóa đơn, thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.




Xem Công ty TNHH Phúc Tân Thông hỏi:
 Người nộp thuế đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, người nộp thuế nhận thông báo cơ quan thuế không chấp nhận do "người nộp thuế không thuộc trường hợp được thực hiện chuyển dữ liệu hóa đơn theo bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử" 

Trả lời: NNT đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không mã và tích chọn “NNT không thuộc trường hợp được thực hiện chuyển dữ liệu hóa đơn theo bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử” nhưng NNT không có trong danh sách doanh nghiệp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp. đơn vị kiểm tra lại đơn vị có thuộc doanh nghiệp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp tại điểm a1, khoản 3, Điều 22 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP hay không. Nếu thuộc mà không được chấp nhận thì báo lại Cơ quan thuế.




Xem Công ty TNHH Đình Huy hỏi:
Về việc chuyển đổi áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế quy định như thế nào? Nguyễn Phụng

 Trả lời: Người nộp thuế đang sử dụng HĐĐT không có mã nếu có nhu cầu chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã thì thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Đối tượng sử dụng HĐĐT không có mã của cơ quan thuế được xác định theo Khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế năm 2019.
Khi thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn, NNT gửi Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT đến cơ quan thuế và đánh dấu chọn “Hóa đơn có mã của cơ quan thuế” tại Phần 1 “Hình thức hóa đơn” trên Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT.
- Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng HĐĐT không có mã nếu thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về áp dụng rủi ro trong quản lý thuế và được cơ quan thuế thông báo thì NNT phải chuyển đổi sang áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế.
Trong thời gian mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo, người nộp thuế phải thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT (chuyển từ sử dụng HĐĐT không có mã sang có mã) theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP bằng cách gửi Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT đến cơ quan thuế và đánh dấu chọn “Hóa đơn có mã của cơ quan thuế” tại Phần 1 “Hình thức hóa đơn” trên Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT và thực hiện theo thông báo của cơ quan thuế.
Sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế, nếu có nhu cầu sử dụng HĐĐT không có mã thì người nộp thuế thực hiện khai thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (NNT gửi Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT và đánh dấu chọn “Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế” tại Phần 1 “Hình thức hóa đơn”). Cơ quan thuế căn cứ đối tượng và điều kiện sử dụng HDĐT không có mã quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế và quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC để xem xét, quyết định trả lời về việc chấp thuận hay không chấp thuận đăng ký sử dụng HĐĐT không có mã của NNT.




Xem Anh Cẩm Lệ hỏi:
Xin hỏi Khi lập HĐ ĐT bị sai xử lý như thế nào? 

+ Trường hợp HĐĐT đã lập có sai sót phải cấp lại mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử có sai sót cần xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế thì người bán được lựa chọn để thông báo việc điều chỉnh cho từng hóa đơn có sai sót hoặc thông báo việc điều chỉnh cho nhiều HĐĐT có sai sót đến cơ quan thuế bất cứ thời gian nào nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của kỳ kê khai thuế GTGT phát sinh hóa đơn điều chỉnh.
Người bán sử dụng Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thông báo đến cơ quan thuế về việc điều chỉnh hóa đơn có sai sót.
+ Trường hợp người bán lập hóa đơn khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ sau đó có phát sinh việc hủy hoặc chấm dứt việc cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập và thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn.
+ Trường hợp HĐĐT đã lập có sai sót và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế, sau đó lại phát hiện hóa đơn tiếp tục có sai sót thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý sai sót lần đầu.
+ Trường hợp theo quy định HĐĐT được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn có sai sót thì người bán chỉ thực hiện điều chỉnh mà không thực hiện hủy hoặc thay thế;
+ Đối với nội dung về giá trị trên HĐĐT có sai sót thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh.
- Đối với trường hợp bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT đã gửi thiếu dữ liệu, có sai sót và điều chỉnh hóa đơn trên bảng tổng hợp dữ liệu
+ Sau thời hạn chuyển bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT đến cơ quan thuế, nếu phát hiện thiếu dữ liệu HĐĐT tại bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT đã gửi cơ quan thuế thì người bán gửi bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử bổ sung.
+ Trường hợp bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT đã gửi cơ quan thuế có sai sót thì người bán gửi thông tin điều chỉnh cho các thông tin đã kê khai trên bảng tổng hợp.
+ Việc điều chỉnh hóa đơn trên bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT thì phải điền đủ các thông tin: ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn (trừ trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đầy đủ các thông tin ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn).
- Việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế liên quan các HĐĐT điều chỉnh, thay thế (bao gồm cả hóa đơn bị hủy) thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.




Xem Hòa Vang hỏi:
Cho tôi hỏi Quy định về HĐĐT từ máy tính tiền như thế nào?

a) Đối tượng áp dụng:
Doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai đang sử dụng HĐĐT có mã hoặc không có mã nhưng có hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng theo mô hình kinh doanh:
Trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ hàng tiêu dùng; ăn uống; nhà hàng; khách sạn; bán lẻ thuốc tân dược; dịch vụ vui chơi, giải trí và các dịch vụ khác.
Do số lượng hóa đơn xuất ra nhiều và liên tục, để thuận lợi trong việc lập hóa đơn thì NNT được lựa chọn sử dụng máy tính tiền để áp dụng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế đối với các hoạt động kinh doanh nêu trên hoặc sử dụng HĐĐT có mã hoặc không có mã như đang áp dụng.
b) Nguyên tắc:
- HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế được cơ quan thuế cấp mã đảm bảo quy định tại Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP như sau:
+ Có dấu hiệu nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế là HĐĐT có mã của cơ quan thuế. Mã của cơ quan thuế trên HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền được cấp tự động theo dải ký tự cho từng cơ sở kinh doanh, không trùng lắp. Người nộp thuế có trách nhiệm sử dụng dải ký tự mã của cơ quan thuế đảm bảo liên tục và duy nhất khi lập HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền;
+ Không bắt buộc có chữ ký số;
+ Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.
- Nội dung HĐĐT có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế có các nội dung: Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán; Thông tin người mua nếu người mua yêu cầu (mã số định danh cá nhân hoặc mã số thuế); Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT; Thời điểm lập hóa đơn; Mã của cơ quan thuế.
c) Trách nhiệm của người nộp thuế
Khi sử dụng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền, người nộp thuế thực hiện:
- Đăng ký sử dụng HĐĐT theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
- Lập hóa đơn giao cho khách hàng. Hóa đơn đáp ứng nguyên tắc tại Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 78/2021/TT-BTC.
- Sử dụng dải ký tự mã của cơ quan thuế cấp khi lập hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đảm bảo liên tục và duy nhất.
- Chuyển dữ liệu HĐĐT từ máy tính tiền cho cơ quan thuế ngay trong ngày thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu điện tử.