THÔNG TIN CHI TIẾT


Cục Thuế thành phố hỗ trợ quyết toán thuế 2021 và triển khai áp dụng hóa đơn điện tử trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Diễn ra vào lúc: 14:30 - Ngày 17/03/2022

Chương trình tiếp nhận câu hỏi từ hôm nay tại địa chỉ www.doithoai.danang.gov.vn, thư điện tử: doithoai@danang.gov.vn hoặc qua số điện thoại: 0236.1022/nhấn số 1 (Trong thời gian diễn ra buổi đối thoại)
Chương trình đối thoại trực tuyến của Cổng Thông tin điện tử thành phố được cập nhật liên tục tại địa chỉ www.doithoai.danang.gov.vn và fanpage của chương trình tại địa chỉ https://www.facebook.com/congthongtindientutpdanang/videos/1592516427790274
Quý vị  có thể tham dự và đặt câu hỏi trực tiếp tại buổi đối thoại cùng chúng tôi, thông tin đăng ký xin vui lòng gửi thư điện tử về địa chỉ doithoai@danang.gov.vn.
Số câu hỏi tham gia/Số câu hỏi đã trả lời: 137/ 36
Xem Công ty TNHH Triumph International Việt Nam hỏi:
Công ty có Chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng, thực hiện hạch toán phụ thuộc tại trụ sở chính Bình Dương. Người lao động làm việc tại các cửa hàng của Công ty tại TP Đà Nẵng ký hợp đồng lao động với trụ sở chính tại Bình Dương, nên Công ty đang khai thuế và nộp thuế TNCN cho người lao động tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương. Hiện nay, Công ty có vướng mắc như sau:
Từ kỳ tính thuế 01/01/2022 Công ty sẽ khai thuế TNCN cho thu nhập của người lao động làm việc tại cửa hàng ở CN TP Đà Nẵng bằng mã số 3700234979-036 hay mã số của Công ty 3700234979? 
Nếu Công ty khai thuế TNCN bằng mã số thuế 3700234979-036 thì người lao động của Công ty quyết toán thuế TNCN như thế nào? 

Trường hợp Công ty chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại Chi nhánh (đơn vị phụ thuộc khác tỉnh hạch toán tập trung) thì thực hiện khấu trừ thuế TNCN và phân bổ cho Đà Nẵng theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Về nguyên tắc phân bổ Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Công ty sử dụng mã số thuế của Công ty (3700234979) để khai thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp theo hướng dẫn tại điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Căn cứ vào số thuế phải nộp cho Đà Nẵng, Công ty lập chứng từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 12 Thông tư số 80/2021/TT-BTC. 
Công ty trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế theo quy định tại điểm d.1 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; đồng thời, không  phải xác định lại số thuế TNCN đã xác định phân bổ cho Đà Nẵng theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC. 




Xem Công ty TNHH Đình Tấn- Hòa Vang hỏi:
Các tổ chức không phát sinh chi trả thu nhập thì có phải kê khai tờ khai tháng/quý không? và nếu có chi trả thu nhập nhưng chưa tới mức khấu trừ thuế thì có phải kê khai tờ khai thuế TNCN tháng/quý tới cơ quan thuế không? 

- Căn cứ khoản 6 Điều 11 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN ngày 22/11/2012 quy định:
“6.Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;
…”
- Căn cứ điểm 9.9 khoản 9 Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
“9.9. Hồ sơ khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công
a) Hồ sơ khai thuế tháng, quý
Tờ khai thuế TNCN (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mẫu số 05/KK-TNCN.”
- Thực hiện hướng dẫn tại công văn số 2393/TCT-DNNCN ngày 01/7/2021 của Tổng cục Thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên, chỉ trường hợp tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập chịu thuế TNCN mới thuộc diện phải khai thuế TNCN. Do đó, trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập chịu thuế TNCN thì không thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế TNCN. Theo đó, tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập chịu thuế TNCN tháng/quý nào thì không phải khai thuế TNCN của tháng/quý đó.
Trân trọng!




Xem Nguyễn Tấn Việt hỏi:
Việc kê khai giảm thuế TNDN theo quy định của Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện như thế nào ?


Kê khai giảm thuế TNDN phải nộp năm 2021 được quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, cụ thể: 
- Căn cứ doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 và dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021, doanh nghiệp tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế TNDN hàng quý. Doanh nghiệp xác định số thuế TNDN chính thức được giảm để kê khai theo mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ và trên Phụ lục thuế TNDN được giảm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
- Khi thực hiện quyết toán thuế TNDN năm 2021, việc xử lý số thuế nộp thiếu hoặc nộp thừa của số thuế tạm nộp các quý so với số thuế phải nộp theo quyết toán năm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền phát hiện doanh nghiệp không thuộc đối tượng được giảm thuế theo quy định của Nghị định này hoặc số thuế phải nộp của kỳ tính thuế năm 2021 lớn hơn số thuế doanh nghiệp đã kê khai thì doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu so với số phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định tại Nghị định này (nếu có), bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế tính trên số tiền thuế thiếu và tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2021 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm tăng số thuế TNDN phải nộp thì số thuế tăng thêm được giảm 30% theo quy định của Nghị định này nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện được giảm thuế quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2021 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm giảm số thuế TNDN phải nộp thì điều chỉnh giảm số thuế TNDN được giảm theo quy định của Nghị định này và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.




Xem Công ty TNHH MTV Toyota Đà Nẵng hỏi:
Hỏi: Công ty có hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô có thay thế phụ tùng ô tô. Có được giảm thuế GTGT theo Nghị định 15 không? 

Trường hợp Công ty có hoạt động kinh doanh bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô và xe có động cơ khác, mã ngành 4520 theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg, không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thì hoạt động kinh doanh trên được giảm thuế GTGT quy định tại Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với kinh doanh các loại phụ tùng ô tô, hàng hóa khác công ty căn cứ vào các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP để xác định chi tiết hàng hóa không được giảm thuế GTGT. 




Xem DNTN Tiến Thanh hỏi:
Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử được xác định như thế nào? 

Trả lời: Căn cứ Khoản 9 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định:
Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm khai thuế là thời điểm lập hóa đơn.




Xem Đình Thanh hỏi:

Giả sử cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng cần phải ghi chép vào hóa đơn không? 


Theo quy định Điểm đ Khoản 6 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại theo quy định của pháp luật thì phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại, khuyến mại trên hóa đơn. Việc xác định giá tính thuế GTGT (thành tiền chưa có thuế GTGT) trong trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại thực hiện theo quy định của pháp luật thuế GTGT.




Xem Thu Hà hỏi:

Cho tôi hỏi người lao động có HĐLD tại công ty đồng thời có thu nhập vãng lai 1 năm trên 120 triệu đã khấu trừ 10%, vậy có phải tự đi làm quyết toán thuế TNCN hay không?  


Theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định:
"Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này."
Trường hợp của Anh/Chị không thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán mà phải trưc tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.




Xem Huệ Hòa Xuân hỏi:

Biểu mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021 có gì thay đổi hay không ? 


Trả lời: Hiện nay Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 80/2021/TT-BTC, có hiệu lực từ 01/01/2022, theo đó các biểu mẫu ban hành kèm theo thông tư này áp dụng từ 2022, thay thế các biểu mẫu đã ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC. Tuy nhiên, hiện nay Tổng cục Thuế đang triển khai nâng cấp ứng dụng, hỗ trợ khai thuế theo biểu mẫu tại thông tư 80/2021/TT-BTC.




Xem Nguyễn Văn Trung hỏi:
Tôi đã đăng ký tài khoản giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử, sau khi đăng ký tờ khai 01/ĐK-TĐT nhận được phản hồi tự động NNT đến cơ quan thuế để được phê duyệt tài khoản đăng ký tại thuedientu.gdt.gov.vn. Kính mong nhận được sự giải đáp từ CQT tôi đến cơ quan thuế và liên hệ với bộ phận nào để được kích hoạt tài khoản.  


Việc cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử được thực hiện bằng một trong hai hình thức:
1.Cấp hoàn toàn theo hình thức online nếu bạn thực hiện thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Cấp tại cơ quan thuế nếu Anh/Chị không thể thực hiện qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Để cấp tại cơ quan thuế cá nhân thực hiện việc đăng ký trực tuyến theo mẫu tờ khai 01/ĐK-TĐT. Sau đó, anh/chị đến cơ quan thuế (Phòng/Đội TTHT (Bộ phận 1) cửa để hoàn thiện hồ sơ cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử. Khi đến cơ quan thuế, Anh/Chị chỉ cần cung cấp mã số thuế, thông tin điện thoại, địa chỉ email, chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu. Cán bộ thuế sẽ căn cứ thông tin của cá nhân để rà soát thông tin với mẫu 01 đã kê khai trực tuyến, nếu khớp đúng thông tin cơ quan thuế sẽ ngay lập tức cấp, đồng thời kích hoạt tài khoản giao dịch thuế điện tử cho cá nhân và gửi thông tin xác nhận cùng mật khấu vào tin nhắn điện thoại và thư điện tử. 




Xem Công ty cổ phần Việt Trung hỏi:
Trong kỳ tính quyết toán thuế TNDN năm 2017, 2018 doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng xác định chi phí lãi vay được trừ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 (chưa sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020); nhưng không thực hiện kê khai hoặc không khai bổ sung chi phí lãi vay được trừ theo quy định tại Khoản 3a Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017, đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ trước thời hạn ngày 01/01/2021, Cơ quan Thuế thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện, thì chi phí lãi vay được trừ có được xác định theo Khoản 3a Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017, sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ hay không ?


Tại Khoản 2a Điều 2 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, quy định:
“ Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. ………
2. Đối với kỳ tính thuế TNDN năm 2017, 2018, các trường hợp thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP  thì được áp dụng điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này, cụ thể như sau:
a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017; năm 2018 để xác định chi phí lãi vay, số thuế TNDN phải nộp tương ứng (nếu có) và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 01 tháng 01 năm 2021. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý thuế, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trường hợp sau khi khai bổ sung, số thuế TNDN giảm thì sẽ được giảm số tiền chậm nộp tương ứng (nếu có)…”
Như vậy, các trường hợp qua thanh tra, kiểm tra thuế của kỳ thuế năm 2017, 2018, nếu doanh nghiệp không kê khai hoặc không kê khai bổ sung chi phí lãi vay được trừ đúng thời hạn ( trước ngày 01/01/2021) theo quy định tại Khoản 2a Điều 2 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP của Chính phủ, thì áp dụng theo khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP của Chính phủ




Xem Nguyễn Uyên hỏi:

Ngày 18/02/2022 tôi có thực hiện thủ tục đăng ký Giảm trừ gia cảnh cho Cán bộ của công ty, thời điểm phát sinh giảm trừ là từ 05/2021. Mã số thuế NPT đã được cơ quan thuế cấp thành công. Vậy tôi có được tính giảm trừ gia cảnh cho Cán bộ đó từ tháng 05/2021 khi quyết toán thuế TNCN năm 2021 không?  


Theo quy định về việc đăng ký giảm trừ gia cảnh tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 có hướng dẫn: "c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó"
Theo hướng dẫn nêu trên: Trường hợp của Anh/Chị tại ngày 18/02/2022 đã thực hiện thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh thành công cho người phụ thuộc thì:
Nếu Người phụ thuộc của Anh/Chị thuộc đối tượng theo quy định tại điểm d.4 là: anh ruột, chị ruột, e ruột, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, cháu ruột, người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế 2021 vì thời điểm đăng ký đã quá hạn 31/12/2021.
Nếu người phụ thuộc là các đối tượng còn lại ngoài d.4, điểm d, khoản 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.




Xem Công ty TNHH vận tải Khánh Hưng hỏi:
Tại khoản 2 Điều 1, Nghị định 92/2021 quy định : Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế TNDN năm 2021 đối với DN có doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019.
Trong trường hợp doanh nghiệp có doanh thu năm 2019 là 50 tỷ, năm 2020 có doanh thu là 20 tỷ. Năm 2021 ước doanh thu 90 tỷ .Vậy doanh nghiệp có thuộc trường hợp được giảm 30% thuế TNDN không ? 

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19 quy định như sau:
“Điều 1. Giảm thuế TNDN
2. Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế TNDN năm 2021 đối với trường hợp doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này, có doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019.”
Theo đó, trường hợp Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 dưới 200 tỷ đồng nhưng không đáp ứng điều kiện tiêu chí doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 thì không thuộc đối tượng được giảm thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 92/2021/NĐ-CP của Chính phủ.




Xem Chi nhánh công ty TNHH Sagawa Việt nam tại Đà Nẵng hỏi:
Khi nào thì các DN tại thành phố Đà Nẵng phải áp dụng hóa đơn điện tử theo nghị định 123, thông tư 78 và DN phải chuẩn bị những gì?

1. Về thời gian triển khai áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123
Ngày 24/02/2022, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 206/QĐ-BTC về việc triển khai áp dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn 57 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong đó có thành phố Đà Nẵng, thời gian thực hiện từ tháng 04/2022.
Cục thuế TP Đà Nẵng sẽ triển khai đến các doanh nghiệp và các tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử, Cục thuế TP Đà Nẵng sẽ thông báo và đôn đốc các Doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm, giải pháp hóa đơn điện tử của Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử, thực hiện chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/Qh14, Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Thông tư 78/2021/TT-BTC.
Như vậy, các doanh nghiệp vẫn tiếp tục sử dụng phần mềm HĐĐT hiện tại, thực hiện hoạt động kinh doanh và xuất hóa đơn bình thường như hiện tại, đến khi Cục thuế TP Đà Nẵng có thông báo đến các doanh nghiệp thì doanh nghiệp thực hiện đăng ký thông tin sử dụng hóa đơn điện tử và gửi đến Cơ quan thuế thông qua các tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Sau khi nhận được thông báo chấp thuận của cơ quan thuế thì Doanh nghiệp thực hiện xuất hóa đơn theo quy định.
2. Về thủ tục Doanh nghiệp cần thực hiện khi áp dụng:
Khi có thông báo của Cơ quan thuế về việc Công ty chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Thông tư 78/2021/TT-BTC thì đơn vị thực hiện đăng ký thông tin sử dụng hóa đơn điện tử trên mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và gửi đến cơ quan thuế thông qua các Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.
Trong thời gian 1 ngày làm việc sau khi gửi mẫu đăng ký sử dụng HĐĐT (mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Quý Doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo chấp nhận (hoặc không chấp nhận) đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế thì Quý Doanh nghiệp bắt đầu thực hiện sử dụng hóa đơn điện tử mới theo Quy định.
 Ngay sau khi cơ quan thuế chấp nhận đăng ký sử dụng HĐĐT theo Quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Doanh nghiệp ngừng sử dụng HĐĐT đã thông báo phát hành theo các Quy định trước đây, tiêu hủy hóa đơn giấy đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng (nếu có) theo Quy định. Trong thời gian chưa nhận được thông báo chấp nhận mà Quý Doanh nghiệp cần xuất hóa đơn thì vẫn thực hiện xuất hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn giấy như trước.
Trân trọng./.




Xem Công ty TNHH may mặcTiến Thắng hỏi:
Trong đợt dịch COVID-19, Công ty có phát sinh chi phí xét nghiệm COVID-19 cho các nhân viên là tài xế lái xe nhưng không có hóa đơn, chứng từ mang tên công ty, chỉ có chứng từ thanh toán tên nhân viên công ty thì có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không? Và bên công ty mà chúng tôi cung cấp dịch vụ vận chuyển có hỗ trợ 50% chi phí xét nghiệm covid cho công ty chúng tôi thì cty tôi có xuất hóa đơn đối với khoản hỗ trợ chi phí này không?  


1. Về chi phí được trừ đối với khoản xét nghiệm Covid-19 cho nhân viên:
Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN như sau:
Điều 6, Các khoản chỉ được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”.
Căn cứ các quy định trên, khoản chi phí xét nghiệm Covid-19 cho nhân viên của công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và thanh toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên. 
2. Lập hóa đơn đối với khoản tiền hỗ trợ chi phí xét nghiệm Covid-19
- Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai nộp thuế theo quy định.
…”
Theo đó, trường hợp Công ty có nhận được tiền hỗ trợ xét nghiệm Covid-19 của doanh nghiệp đối tác mà không kèm theo điều kiện thì Công ty không phải xuất hóa đơn , chỉ cần lập chứng từ thu theo quy định.




Xem Nguyễn Thị Quỳnh hỏi:
Về đối tượng áp dụng và các loại hóa đơn, chứng từ  quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ có gì mới so với quy định trước đây (Nghị định số 119/2018/NĐ-CP)?


- Bổ sung đối tượng áp dụng (Điều 2):
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP bổ sung thêm các đối tượng sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau: tổ chức thu thuế, phí, lệ phí; tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN;tổ chức in hóa đơn, biên lai, cung cấp phần mềm in biên lai.
- Bổ sung các loại hóa đơn, chứng từ (Điều 8, Điều 30)
Nghị định 123/2020/NĐ-CP bổ sung thêm 2 loại hóa đơn điện tử mới, hóa đơn giấy do cơ quan thuế đặt in và quy định về chứng từ . Cụ thể như sau:
+ Về hóa đơn: Nghị định số 123/NĐ-CP bổ sung thêm 2 loại hóa đơn điện tử mới là: hóa đơn điện tử bán tài sản công và hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia. Đồng thời bổ sung quy định về hóa đơn giấy do cơ quan thuế đặt in để bán cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng và trường hợp được mua hóa đơn của cơ quan thuế.
+ Về chứng từ: Nghị định số 123/2020/NĐ-CP bổ sung quy định về chứng từ bao gồm: chứng từ khấu trừ thuế TNCN, biên lai thuế, phí, lệ phí được thể hiện theo hình thức điện tử hoặc đặt in, tự in.




Xem Công ty TNHH Vạn Phú hỏi:
Hiện nay công ty tôi đang vay nợ của nhiều ngân hàng, vậy khi xét giao dịch liên kết là xét khoản tiền vay của cty tôi với từng ngân hàng hay xét tổng tiền vay trong năm, lãi vay không được trừ tương ứng với ngân hàng có giao dịch liên kết hay là tổng chi phí lãi vay trong năm. Cảm ơn! 

 
 - Tại Khoản 2d Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định Các bên có quan hệ liên kết như sau:
“d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;”
- Khoản 3a Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, quy định:
“3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;”
Căn cứ quy định trên, khi xét giao dịch liên kết là xét khoản tiền vay của cty đối với từng ngân hàng; lãi vay không được trừ tương ứng tổng chi phí lãi vay trong năm của Công ty (lãi vay của tất cả ngân hàng mà Công ty vay, không phân biệt có liên kết hay ko liên kết).




Xem Công ty TNHH cáp điện Bumhan hỏi:
Công ty chúng tôi có hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng các loại dây cáp điện dân dụng, công nghiệp. Cho chúng tôi hỏi công ty có được áp dụng thuế GTGT 8% không? 


Căn cứ các quy định:
- Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội quy định về giảm thuế GTGT.
- Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam. 
Theo đó, trường hợp Công ty có hoạt động kinh doanh dây, cáp điện và điện tử khác, mã ngành sản phẩm 27320 theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg, không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thì hoạt động kinh doanh trên được giảm thuế GTGT quy định tại Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ. 




Xem Trường Đại học sư phạm Đà Nẵng hỏi:
Trường có thành lập Quỹ học bổng, nhiều giảng viên của trường thực hiện đóng góp tiền vào quỹ. Xin hỏi các khoản đóng góp có được trừ khi tính thuế TNCN cho các giảng viên hay không? 


 Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng có thành lập Quỹ học bổng và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ. Có tài liệu chứng minh việc đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, thì số tiền của cán bộ viên chức tham gia đóng góp cho Quỹ học bổng của trường được giảm trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN trong năm đóng góp.




Xem Công ty TNHH Japan Quality hỏi:
1. Chi phí liên quan đến phòng chống dịch covid-19 cho công ty như: chi phí mua đồ dùng khử khuẩn, khử trùng văn phòng,...có xem là chi phí phúc lợi cho người lao động không? 
2. Các chi phí gồm: chi phí xin chấp thuận nhập cảnh, xe đưa đón tại Đà Nẵng, chi phí khách sạn cách ly, chi phí xét nghiệm PCR ,...những chi phí này có tính vào TNCN của người đi công tác không? 

Căn cứ quy định tại:
- Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTCngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015;
- Hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn số 4110/TCT-DNNCN ngày 27/10/2021 về chính sách thuế đối với khoản chi phí liên quan đến dịch Covid-19:
Theo đó, trường hợp Công ty phát sinh các chi phí liên quan đến phòng chống dịch Covid-19 tại công ty như mua đồ khử khuẩn, khử trùng văn phòng, khẩu trang phòng dịch; chi phí cách ly y tế do dịch Covid-19 ở trong nước và tại nước ngoài (chi phí đưa đón từ nơi nhập cảnh vào Việt Nam, chi phí khách sạn cách ly, chi phí xét nghiệm Covid-19) đối với người lao động của công ty (bao gồm người Việt Nam và người nước ngoài) để thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu các khoản chi phí nêu trên đáp ứng điều kiện tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ) thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và không tính và thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.




Xem Diễm Hằng hỏi:
Theo Nghị định số 15 về việc giảm thuế GTGT một số hàng hóa, dịch vụ từ 10% xuống 8%. Tuy nhiên, hiện tại chúng tôi vẫn nhận được rất nhiều hóa đơn ghi thuế suất 10% do nhiều đơn vị không chịu lập hóa đơn giảm thuế xuống 8% cho những hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế. Vậy chúng tôi có được đưa vào chi phí và khấu trừ thuế VAT đối với những hóa đơn đó không? 


Vấn đề bạn hỏi, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT:
- Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hoá đơn; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.
- Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT. Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hoá đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn.
Do vậy, trường hợp doanh nghiệp không lập hóa đơn theo thuế suất thuế GTGT theo quy định thì việc xử lý được áp dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.




Xem DNTN Tiến thanh hỏi:
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP đã bổ sung các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ như thế nào so với trước đây (Nghị định số 119/2018/NĐ-CP)? 

Nghị định số 123/2020/NĐ-CP đã bổ sung các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ (Điều 5) như sau:
- Đối với công chức thuế: cấm công chức thuế có hành vi bao che, thông dồng để tổ chức/cá nhân sử dụng hóa đơn/chứng từ không hợp pháp; gây phiền hà/khó khăn với tổ chức/cá nhân đến mua hóa đơn/chứng từ.
- Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ: cấm những hành vi gian dối trong sử dụng hóa đơn trái phép, cản trở công chức thuế thi hành công vụ; truy cập trái phép làm sai lệch và phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ; hối lộ hoặc có các hành vi liên quan đến hóa đơn nhằm thu lợi bất chính với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa/dịch vụ và các cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan./.




Xem Công ty TNHH MTV Vạn Phúc Đạt hỏi:
Trường hợp nào hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung? Ông Nguyễn Phụng trả lời

Theo quy định tai (Khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP)
- Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (bao gồm cả trường hợp lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài). Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì hóa đơn điện tử có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua theo thỏa thuận giữa hai bên.
- Đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua.
- Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua.
 Đối với hóa đơn điện tử bán xăng đầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua; chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, thuế suất thuế GTGT.
- Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế GTGT. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
- Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế GTGT, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người bán.
- Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
- Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
- Hóa đơn doanh nghiệp vận chuyển hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn xuất ra theo báo cáo đã đối chiếu giữa hai bên và theo bảng kê tổng hợp thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng an ninh phục vụ hoạt động quốc phòng an ninh theo quy định của Chính phủ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính; số lượng; đơn giá; phần tên hàng hóa, dịch vụ ghi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết giữa các bên.




Xem Công ty TNHH xây dựng Trường Đức hỏi:
Công ty hiện nay có số lượng công nhân đông, do công nhân trình độ có hạn, khi họ thay đổi chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân mới không thông báo cho công ty biết. Do đó công ty không làm điều chỉnh thông tin đăng ký thuế. Nếu bây giờ công ty làm điều chỉnh thông tin đăng ký thuế cho công nhân với cơ quan thuế có bị phạt không ạ? 


Theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì trường hợp cá nhân chậm thay đổi thông tin do thay đổi CMND sang căn cước công dân sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính kể cả trường hợp đăng ký thông qua tổ chức chi trả. Tuy nhiên, tổ chức chi trả cần tuyên truyền, cung cấp thông tin để cá nhân thực hiện việc sớm thay đổi thông tin đăng ký thuế để bảo vệ quyền lợi và tránh các rắc rối có thể xảy ra. 




Xem Đình Lan Hải Châu hỏi:
Đối với cơ sở kinh doanh thương mại bán lẻ, kinh doanh dịch vụ ăn uống theo mô hình hệ thống cửa hàng bán trực tiếp đến người tiêu dùng nhưng việc hạch toán toàn bộ hoạt động kinh doanh được thực hiện tại trụ sở chính được quy định về thời điểm lập hóa đơn như thế nào?


Theo quy định tại Điểm g Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
Đối với cơ sở kinh doanh thương mại bán lẻ, kinh doanh dịch vụ ăn uống theo mô hình hệ thống cửa hàng bán trực tiếp đến người tiêu dùng nhưng việc hạch toán toàn bộ hoạt động kinh doanh được thực hiện tại trụ sở chính (trụ sở chính trực tiếp ký hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ từng cửa hàng xuất cho khách hàng xuất qua hệ thống máy tính tiền của từng cửa hàng đứng tên trụ sở chính), hệ thống máy tính tiền kết nối với máy tính chưa đáp ứng điều kiện kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế, từng giao dịch bán hàng hóa, cung cấp đồ ăn uống có in Phiếu tính tiền cho khách hàng, dữ liệu Phiếu tính tiền có lưu trên hệ thống và khách hàng không có nhu cầu nhận hóa đơn điện tử thì cuối ngày cơ sở kinh doanh căn cứ thông tin từ Phiếu tính tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp đồ ăn uống trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở kinh doanh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.




Xem Công ty TNHH Khách sạn Sydney Đà nẵng hỏi:
Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử được xác định như thế nào? 

Trả lời: theo quy định tại Khoản 9 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
 Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm khai thuế là thời điểm lập hóa đơn.




Xem Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Đà Nẵng hỏi:
Đối với phụ cấp đặc thù phòng chống dịch có tính thuế TNCN?

Trả lời: Đối với các khoản hỗ trợ, phụ cấp phòng chống dịch Trung tâm đã chi trả cho công chức, viên chức, người lao động tham gia công tác phòng chống dịch theo Nghị quyết số 39/2021/NQ-HĐND của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định chế độ hỗ trợ đặc thù cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Trường hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được bằng với mức quy định tại Nghị quyết số 37/NQ-CP năm 2020, Nghị quyết số 16/NQ-CP năm 2021 và Điều 1 Nghị quyết số 58/NQ-CP năm 2021 của Chính phủ thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của công chức, viên chức, người lao động. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của công chức, viên chức, người lao động theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Thông tư số 111/2013/TT-BCT của Bộ Tài chính.




Xem Công ty TNHH Vũ Thịnh hỏi:

Quy định các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 là những đơn vị nào? Trách nhiệm của những đơn vị này như thế nào? 


- Đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ bao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; cơ sở y tế; đơn vị lực lượng vũ trang; đơn vị, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ làm cơ sở cách ly tập trung; cơ sở giáo dục; cơ quan báo chí; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổ chức đảng, đoàn thanh niên, công đoàn, hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam các cấp ở trung ương và địa phương; cơ quan, đơn vị chính quyền địa phương các cấp có chức năng huy động tài trợ; Quỹ phòng, chống dịch Covid-19 các cấp; Quỹ vắc-xin phòng Covid-19; Cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia; quỹ từ thiện, nhân đạo và tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ có trách nhiệm sử dụng, phân phối đúng mục đích của khoản ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 đã tiếp nhận. Trường hợp đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ sử dụng sai mục đích của khoản ủng hộ, tài trợ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.




Xem Công ty TNHH Anh Phương – Leanhdn hỏi:
Điều kiện được giảm 30% thuế TNDN phải nộp của kỳ quyết toán thuế năm 2021 theo quy định tại Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội? 

Điều kiện được giảm 30% thuế TNDN phải nộp của kỳ quyết toán thuế năm 2021 được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, cụ thể: 
- Có doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019;
Đối với doanh nghiệp mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020 và năm 2021, thì không áp dụng tiêu chí doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019
- Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch, trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế TNDN xác định theo năm tài chính áp dụng quy định tại Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Doanh thu trong kỳ tính thuế TNDN bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và từ hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong kỳ tính thuế TNDN hoạt động không đủ 12 tháng thì doanh thu của kỳ tính thuế đó được xác định bằng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế chia (:) cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân (x) với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong tháng thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập là năm 2020 hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản là năm 2022 mà có thời gian ngắn hơn 03 tháng và doanh nghiệp được cộng vào kỳ tính thuế năm 2021 để hình thành một kỳ tính thuế TNDN thì việc xác định doanh thu và số thuế được giảm chỉ áp dụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2021.
- Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu trong kỳ tính thuế TNDN bao gồm doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm.




Xem Nguyễn Hoài Lan hỏi:
"Theo hướng dẫn Tại điểm g.3, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ: "g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền." 
Nên tôi nộp CMND của mẹ ruột (58 tuổi) không ở cùng hộ khẩu và giấy khai sinh của tôi để đăng ký người phụ thuộc làm hồ sơ giảm trừ gia cảnh tai nơi làm việc. Nhưng công ty nói là không được vì giấy khai sinh chỉ chứng minh mối quan hệ không phải chứng minh nuôi dưỡng. Do phải trực tiếp nuôi dưỡng mới được đăng ký người phụ thuộc. Xin giải đáp dùm là tôi đúng hay công ty tôi làm đúng.


Tại điểm d.3, điểm đ.2, điểm g.3, điểm g.6 Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 9: các khoản giảm trừ
1. Giảm trừ gia cảnh
…d) Người phụ thuộc bao gồm:
...d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
…đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
…g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
...
g.6) Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các tiết g.1, g.2, g.3, g.4, g.5, điểm g, khoản 1, Điều này hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.
Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp mẹ ruột của Anh/Chị ngoài tuổi lao động, không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng thì được xác định là người phụ thuộc. Hồ sơ đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại tiết g3, điểm g, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế thông báo đến Anh/Chị biết để thực hiện đúng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã trích dẫn tại văn bản này. 




Xem Công ty cổ phần Savico Đà Nẵng hỏi:
Cá nhân được tăng vốn do lợi tức ghi tăng vốn. phải thực hiện nộp thuế TNCN như thế nào? 


Căn cứ các quy định:
- Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung theo khoản 6 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính) hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn;
- Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn;
- Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế. 
Căn cứ các quy định trên, trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn tại Công ty là khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Khi chuyển nhượng vốn cá nhân khai và nộp thuế TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Tổ chức nơi các nhân có vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng vốn theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.




Xem Công ty phát triển năng điện Tân Thành Hưng hỏi:
Năm 2022, Nhà nước tiếp tục có những chính sách gì về thuế, phí, lệ phí,…nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động bởi dịch bệnh Covid-19? 


Để tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp, người dân kịp thời khắc phục khó khăn do ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19 trong năm 2022, Nhà nước đã ban hành một số chinh sách miễn, giảm thuế, phí, lệ phí như sau:
- Nghị định số 103/2021/NĐ-CP ngày 26/11/2021 của Chính phủ quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, Rơ Moosooc hoặc sơ mi Rơ Moosooc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước; theo đó, từ ngày 01 tháng 12 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2022: Mức thu lệ phí trước bạ bằng 50% mức thu quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.  
Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 17/12/2021 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định miễn thu phí thăm quan danh thắng Ngũ Hành Sơn và thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2022. 
Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24/12/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch covid-19; theo đó, có 37 khoản thu phí, lệ phí được giảm thu so với quy định hiện hành.
Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi phát triển kính tế - xã hội; theo đó:
+ Cơ sở kinh doanh tính thuế gía trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
+ Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT quy định tại khoản 1 Điều này.
+ Doanh nghiệp, tổ chức là người nộp thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN, được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của kỳ tính thuế TNDN năm 2022 đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ bằng tiền, hiện vật cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 tại Việt Nam thông qua các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ quy định tại khoản 2 Điều này.
 Nghị quyết số 13/2021/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giảm 50% mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 31/12/2022. 
- Ngoài ra, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đang tiếp tục đề xuất một số chính sách khác để hỗ trợ doanh nghiệp, người dân như: giảm tiền thuê đất đối với người nộp thuế trực tiếp thuê đất của Nhà nước bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19; giảm thuế đối với xăng, dầu,…




Xem Huỳnh Thậm hỏi:
Công ty tôi là Công ty ở khu chế xuất. Công ty có mua quà tặng từ công ty trong nước và sau đó biếu tặng cho khách hàng cũng là một công ty trong nước.
Câu hỏi 1: Hóa đơn đầu vào có thuế GTGT mua từ nhà cung cấp trong nước, công ty hạch toán vào chi phí trong kỳ đúng không? 
Câu hỏi 2: Khi xuất hóa đơn biếu tặng cho khách hàng. Công ty tôi sử dụng hóa đơn GTGT nhưng sẽ xuất hóa đơn không có thuế GTGT phải ko? 


Cục Thuế trả lời như sau:
Căn cứ Điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này). 
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.”
Căn cứ trên, Công ty mua quà tặng từ công ty trong nước và sau đó biếu tặng cho khách hàng cũng là một công ty trong nước, hóa đơn đầu vào có thuế GTGT mua từ nhà cung cấp trong nước, nếu khoản chi này đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì công ty hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Công ty ở khu chế xuất, do đó khi xuất quà biếu tặng cho khách hàng (một công ty trong nước, ngoài khu chế xuất), thì Công ty phải làm thủ tục xuất khẩu và tính thuế GTGT đối với  hàng hoá xuất khẩu.
Trân trọng!




Xem Nguyễn Trần Lê hỏi:
Tôi muốn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cô ruột. Tôi có đủ điều kiện theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính như: Có giấy trực tiếp nuôi dưỡng do chính quyền địa phương xác nhận; cùng hộ khẩu; cô ruột hơn 70 tuổi (ngoài độ tuổi lao động) và không có thu nhập (trước đây cô tôi buôn bán, chưa từng đi làm ở bất kỳ doanh nghiệp nào nên không tham gia bảo hiểm). Vậy tôi cần giấy tờ gì để được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho cô tôi. 


Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:
+ Tại điểm d.4, đ khoản 1 Điều 9 quy định:
“Điều 9. Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).”
+ Tại điểm g.4 khoản 1 Điều 9 quy định hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
“g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).”
Theo trình bày của Anh/Chị, trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (cô ruột) là cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng thì phải đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là bản chụp CMND (hoặc căn cước công dân) hoặc giấy khai sinh; các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo đúng quy định của pháp luật (Bản chụp sổ hộ khẩu và bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu số 09/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC có xác nhận của UBND cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng).
Trường hợp không đáp ứng được điều kiện về giảm trừ gia cảnh, hồ sơ chứng minh là người phụ thuộc theo quy định điểm đ, điểm g.4 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì không được tính giảm trừ gia cảnh.




Xem Công ty TNHH Vismash hỏi:
 Quy định sử dụng hóa đơn đối với doanh nghiệp mới thành lập như thế nào?


Nếu những doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 19/10/2020 đến ngày 30/6/2022 nhận được thông báo áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì doanh nghiệp phải thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
Nếu chưa đáp ứng về điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục dùng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP  thì đơn vị phải thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP cùng với việc nộp tờ khai thuế GTGT. 




Xem Công ty TNHH VLXD Đông Nguyên hỏi:
Chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết trong trường hợp doanh vay của một doanh nghiệp là ngân hàng thương mại hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng ? 


Tại Khoản 2d Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định các bên liên kết:
“ d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;”;
Tại Khoản 3a Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định xác định chi phí lãi vay được trừ đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
“ Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
1….
2….
3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;..”
Căn cứ quy định trên, trường hợp một doanh nghiệp vay vốn của một doanh nghiệp là ngân hàng thương mại, với khoản vốn vay này ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay; Khi đó doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay (ngân hàng thương mại) là hai bên liên kết, các giao dịch cho vay, trả lãi vay giữa hai bên là giao dịch liên kết; Do đó tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ




Xem Công ty TNHH Đoàn Tuấn hỏi:
Đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng được quy định về thời điểm lập hóa đơn như thế nào?


 Theo quy định tại Điểm i Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán. Người bán phải đảm bảo lưu trữ đầy đủ hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đảm bảo có thể tra cứu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.