THÔNG TIN CHI TIẾT


Chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động và người lao động gặp khó khăn do dịch Covid-19

Diễn ra vào lúc: 14:30 - Ngày 08/10/2021

Chương trình tiếp nhận câu hỏi từ hôm nay tại địa chỉ www.doithoai.danang.gov.vn, thư điện tử: doithoai@danang.gov.vn hoặc qua số điện thoại: 0236.1022/nhấn số 1 (Trong thời gian diễn ra buổi đối thoại)
Chương trình đối thoại trực tuyến của Cổng Thông tin điện tử thành phố được cập nhật liên tục tại địa chỉ www.doithoai.danang.gov.vn.
Quý vị  có thể tham dự và đặt câu hỏi trực tiếp tại buổi đối thoại cùng chúng tôi, thông tin đăng ký xin vui lòng gửi thư điện tử về địa chỉ doithoai@danang.gov.vn.
Số câu hỏi tham gia/Số câu hỏi đã trả lời: 50/ 43
Xem Lê Anh hỏi:
Chương trình có thể cho biết NQ 68 và QD23 của TTCP có các chính sách hỗ trợ gì cho người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19?

 Ngày 19/7/2021, thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch số 135/KH-UBND triển khai thực hiện hỗ trợ người dân, người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 năm 2021 theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 11/HĐND-VHXH ngày 13/7/2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông báo ý kiến của Thường Hội đồng nhân dân thành phố.

Theo đó, thành phố Đà Nẵng đang triển khai hỗ trợ cho người dân, người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết số 68/NQ-CP, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg, gồm:
1. Chính sách giảm mức đóng BH tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 
2. Chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
3. Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
4. Hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.
5. Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc.
6. Chính sách hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
7. Hỗ trợ đối với trẻ em và người lao động đang điều trị Covid-19, cách ly y tế
8. Hỗ trợ viên chức hoạt động nghệ thuật và người lao động là hướng dẫn viên du lịch.
9. Hỗ trợ hỗ kinh doanh.
10. Hỗ trợ người lao động vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất.
Ngoài ra, thành phố Đà Nẵng có chính sách hỗ trợ thêm cho lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc.
Vì vậy, đề nghị người lao động, người sử dụng lao động căn cứ các quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg, Kế hoạch số 135/KH-UBND để rà soát đối với cá nhân, đơn vị mình, trường hợp thuộc đối tượng và đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định thì lập hồ sơ theo trình tự, thủ tục quy định để được giải quyết hỗ trợ và thụ hưởng chính sách.




Xem Võ Thành An hỏi:
Chương trình cho biết đối tượng và điều kiện hỗ trợ dành người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương như thế nào? Mức hỗ trợ là bao nhiêu?

- Về đối tượng, điều kiện hỗ trợ và mức hỗ trợ:
Tại Điều 13 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 quy định về chính sách hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương quy định về đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
“Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục) phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 được hỗ trợ khi đủ các điều kiện sau:
1. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.
2. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người lao động thuộc đối tượng và đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 13 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTG nêu trên thì được hỗ trợ theo mức quy định tại khoản 1 Điều 14 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg như sau: 
“1.855.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng (30 ngày).
3.710.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng (30 ngày) trở lên.”
Ngoài ra, trường hợp người lao động đang mang thai thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em quy định tại khoản 2 Điều 14 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.




Xem Trần Vang hỏi:
Người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương cần chuẩn bị hồ sơ với những giấy tờ nào, thủ tục thực hiện ra sao để được hưởng hỗ trợ ?

- Về thành phần hồ sơ: tại Điều 15, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg quy định hồ sơ đề nghị bao gồm:
“1. Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.
2. Danh sách người lao động có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 14 Quyết định này.”
-  Và tại Điều 16 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg quy định trình tự thủ tục thực hiện:
“1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.
3. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”




Xem Trần Tấn Trung hỏi:
Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động trước ngày người sử dụng lao động bị tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phòng chống dịch Covid-19 có được hưởng chính sách hỗ trợ đối với NLĐ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Nghị quyết 68 và Quyết định 23 của Thủ tướng Chính phủ hay không? Và người lao động chấm dứt HĐLĐ được xác định là không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Nghị quyết 68 của Chính phủ và Quyết định số 23 của Thủ tướng Chính phủ thì thời điểm người lao động chấm dứt HĐLĐ phải xảy ra sau thời điểm người sử dụng lao động phải dừng hoạt động theo yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được xem xét, hỗ trợ theo quy định./.
Theo quy định của Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn, NLĐ chấm dứt HĐLĐ nhưng không đủ điều kiện hưởng TCTN khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật;
2. Đóng BHTN dưới 12 tháng trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với trường hợp giao kết HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Đóng BHTN dưới 12 tháng trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với trường hợp giao kết HĐLĐ theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 đến dưới 12 tháng.
3. Không đang đóng BHTN theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN người lao động đã có việc làm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP hoặc thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Việc làm.
5. Quá hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN theo quy định (không nộp hồ sơ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm).




Xem Hà Thục Nhi hỏi:
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương bao gồm “văn bản thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương”. 
Tuy nhiên, do tình hình dịch bệnh nên người lao động và người sử dụng lao động không thể gặp mặt để ký văn bản thỏa thuận, vậy có thể xử lý vấn đề này như thế nào cho phù hợp để người lao động được hưởng chính sách hỗ trợ? 

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã có văn bản số 2558/LĐTBXH-VP ngày 05/8/2021 về việc phối hợp triển khai Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ. Tại văn bản, Bộ đã hướng dẫn thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg được thực hiện như sau: 
- Trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương thì sử dụng văn bản thỏa thuận đó; 
- Trường hợp do dịch bệnh hoặc nguyên nhân bất khả kháng không thể thỏa thuận bằng văn bản, hai bên người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận bằng các hình thức khác (qua điện thoại, tin nhắn, thư điện tử,…).
Khi có sự thống nhất thỏa thuận về việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương giữa hai bên thì người sử dụng lao động ghi rõ cách thức thỏa thuận này vào cột ghi chú của Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung thỏa thuận.
* Ngoài có sự thỏa thuận bằng văn bản thì trong trường hợp bất khả kháng…




Xem Nhân Huỳnh hỏi:
Cho hỏi để được vay vốn trả lương ngừng việc cho người lao động cần cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào ?

Theo quy định, người sử dụng lao động vay vốn trả lương ngừng việc cho người lao động cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị vay vốn bao gồm:
1.Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 12a ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.
2.Danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 13a ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.
3.Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động: (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, CMND người đại diện, văn bản bổ nhiệm người đứng đầu, giấy ủy quyền (nếu có….)
4.Văn bản thỏa thuận ngừng việc giữa người sử dụng lao động với người lao động do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.




Xem Võ Văn Hải hỏi:
Cho hỏi người lao động có thẻ hướng dẫn viên du lịch được cấp sau ngày có hiệu lực của Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg có được hỗ trợ không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều Điều 33 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và quy định tại Đơn đề nghị hỗ trợ (mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg), giá trị thẻ hướng dẫn viên du lịch còn hạn sử dụng đến thời điểm nộp hồ sơ (hết ngày 31/01/2022). 
Trường hợp thẻ hướng dẫn viên du lịch được cấp sau ngày có hiệu lực của Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg (ngày 07/7/2021) mà còn giá trị sử dụng đến thời điểm nộp hồ sơ (thẻ còn thời hạn sử dụng, không bị thu hồi hoặc bị tước thẻ) thì thuộc đối tượng được hỗ trợ nếu có đủ các điều kiện theo quy định.




Xem Phạm Thị Hồng Thủy hỏi:
Người lao động được xác định “đang tham gia bảo hiểm xã hội” để được hưởng chính sách hỗ trợ đối với NLĐ chấm dứt HĐLĐ nhưng không đủ điều kiện hưởng TCTN trong trường hợp nào?

NLĐ được xác định là đang tham gia BHXH bắt buộc khi NLĐ có tên trong danh sách tham gia BHXH và chưa chấm dứt tham gia (bao gồm cả các trường hợp NLĐ có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt HĐLĐ còn nợ đóng BHXH hoặc thuộc các  trường hợp không phải đóng BHXH như: nghỉ việc không hưởng lương, tạm hoãn thực hiện HĐLĐ).




Xem Trần Thúy An – trú quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng hỏi:
Trường hợp công ty A có trụ sở chính tại Hà Nội, có chi nhánh ở Đà Nẵng, người lao động làm việc và đóng bảo hiểm xã hội tại chi nhánh. Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chi nhánh tại Đà Nẵng phải tạm dừng hoạt động để phòng chống dịch Covid-19. Hai bên thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Vậy để người lao động của Chi nhánh tại Đà Nẵng nhận được hỗ trợ quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg thì Chi nhánh tại Đà Nẵng hay công ty A lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ? và gửi đến UBND cấp huyện nơi công ty A đặt trụ sở chính hay nơi chi nhánh đặt văn phòng?

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ thì doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đề nghị cơ quan BHXH xác nhận NLĐ đang tham gia BHXH; gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Như vậy, để người lao động của Chi nhánh tại Đà Nẵng nhận được hỗ trợ quy định, Công ty A lập hồ sơ đề nghị hưởng chế độ hỗ trợ cho người lao động làm việc tại Chi nhánh Đà Nẵng và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi Công ty A đặt trụ sở chính.




Xem Võ Hoàng hỏi:
Do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, doanh nghiệp tôi phải dừng hoạt động, nay tình hình dịch bệnh cơ bản được kiểm soát và doanh nghiệp của tôi tiếp tục sản xuất kinh doanh, vậy để được vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp tôi cần phải đáp ứng điều kiện gì ?

Theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg, người sử dụng lao động vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất kinh doanh được chia ra làm 2 nhóm doanh nghiệp với các điều kiện khác nhau:
a) Đối với khách hàng phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022
- Phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022.
- Có người lao động làm việc theo hợp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến thời điểm đề nghị vay vốn.
- Có phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh.
- Không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn.
b) Đối với khách hàng hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để phục hồi sản xuất, kinh doanh
- Có người lao động làm việc theo hợp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến thời điểm đề nghị vay vốn.
- Có phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh.
- Không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đã hoàn thành quyết toán thuế năm 2020 tại thời điểm đề nghị vay vốn.




Xem Nguyễn Thu Thủy hỏi:
Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, doanh nghiệp bị ảnh hưởng rất lớn do dịch COVID-19, nếu đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn theo quy định thì doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ gì để được vay vốn?

Vì doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, do đó để làm thủ tục vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị vay vốn bao gồm:
1. Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 12c ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg;
2. Danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 13c ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận;
3. Phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh;
4. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động: (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, CMND người đại diện, văn bản bổ nhiệm người đứng đầu, giấy ủy quyền (nếu có….)
5. Bản sao thông báo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.




Xem Nguyễn Thị Hồng Hạnh hỏi:
Thời gian vừa qua tôi làm lễ tân tại 01 cơ sở sở lưu trú đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (cơ sở này chỉ có dưới 20 phòng) nhưng tôi chưa có ký hợp đồng lao động. Vừa qua do tình hình dịch COVID-19 trên địa bàn thành phố xảy ra, do đó cơ sở phải dừng hoạt động và  tôi bị mất việc làm. Như vậy trường hợp của tôi có được hỗ trợ hay không? Và mức hỗ trợ là bao nhiêu, tôi phải đến đâu để nộp hồ sơ?

Ngày 07/7/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về việc Quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 và ngày 19/7/2021 Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch số 135/KH-UBND về triển khai thực hiện hỗ trợ người dân, người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 năm 2021 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Theo đó thành phố Đà Nẵng có chính sách hỗ trợ đặc thù riêng dành cho đối tượng người lao động làm việc ở cơ sở lưu trú không có giao kết hợp đồng lao động. Với mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/lần.
Trường hợp của bạn làm việc ở cơ sở lưu trú dưới 20 phòng, đề nghị bạn liên hệ UBND xã/phường nơi bạn cư trú hợp pháp để nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ.




Xem Trần Thanh Thảo hỏi:
Trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động qua điện thoại thì có được xem xét hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg không? 

Ngày 05/8/2021, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có Công văn số 2558/LĐTBXH-VP hướng dẫn triển khai Nghị quyết số 68/NQ-CP và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg, trong đó hướng dẫn trường hợp do dịch bệnh hoặc nguyên nhân bất khả kháng khác không thể thỏa thuận bằng văn bản thì người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận bằng các hình thức khác (qua điện thoại, tin nhắn, thư điện tử...). Khi thống nhất thỏa thuận về việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương giữa hai bên thì người sử dụng lao động ghi rõ cách thức thỏa thuận vào cột “Ghi chú” tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung thỏa thuận.




Xem Võ Thị Thúy Hằng hỏi:
Theo quy định của địa phương, doanh nghiệp được phép hoạt động khi đáp ứng điều kiện “3 tại chỗ”. Đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo phương châm “3 tại chỗ” nhưng có một số người lao động không đồng ý với phương án lưu trú theo yêu cầu “3 tại chỗ” của doanh nghiệp thì những trường hợp này doanh nghiệp phải thực hiện chính sách pháp luật lao động như thế nào? 

Đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo phương án “3 tại chỗ” mà người lao động không đồng ý với phương án lưu trú theo yêu cầu “3 tại chỗ” của doanh nghiệp thì hai bên người lao động và doanh nghiệp thống nhất để xác định theo một trong các cách sau:
 - Doanh nghiệp cho người lao động ngừng việc và trả lương ngừng việc cho người lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động. Trong trường hợp này, người lao động được hỗ trợ chính sách ngừng việc khi đáp ứng đủ các điều kiện theo chương V (Điều 17 đến Điều 20) của Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg. 
- Thống nhất với người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động theo điểm h khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động hoặc hai bên thỏa thuận nghỉ không hưởng lương theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động.
 - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động, như: thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo Khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động; thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo điểm c Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động;...




Xem Lê Giang hỏi:
Một số người lao động khi thực hiện cách ly y tế tại gia đình, nếu theo quyết định cách ly của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người lao động không đủ 14 ngày cách ly y tế thực tế. Tuy nhiên, sau thời gian cách ly theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người lao động tự ý nghỉ ở nhà thêm 3-5 ngày (nếu tính cả số ngày người lao động tự ý nghỉ việc thì mới đủ 14 ngày liên tục trở lên). Vậy trường hợp này có được tính cả thời gian tự nghỉ để giải quyết chế độ theo chương V (chính sách ngừng việc) của Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg không? 

Theo quy định tại Điều 17 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg thì một trong các điều kiện để được hưởng hỗ trợ là: ngừng việc và thuộc đối tượng phải cách ly y tế hoặc trong các khu vực bị phong toả theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ 14 ngày trở lên. Thời gian 14 ngày này được hiểu là đồng thời thời gian cách ly y tế/ trong các khu vực bị phong toả (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) từ 14 ngày trở lên và thời gian ngừng việc (theo Khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động) từ 14 ngày trở lên. Do vậy, trong trường hợp thời gian cách ly y tế theo quyết định cách ly của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đủ 14 ngày thì không thuộc đối tượng để giải quyết chế độ theo chương V (chính sách ngừng việc) của Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.




Xem Lê Thùy Linh hỏi:
Người lao động đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ lao động ngừng việc, đang mang thai và có 1 con nhỏ dưới 6 tuổi thì được hưởng những hỗ trợ nào? 

Theo quy định tại Điều 18 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ lao động ngừng việc thì ngoài việc được hỗ trợ lao động ngừng việc 1 triệu đồng, còn được hỗ trợ thêm mức hỗ trợ 1 triệu đồng do đang mang thai và mức hỗ trợ 1 triệu đồng do đang nuôi con nhỏ dưới 6 tuổi. Như vậy, mức hỗ trợ đối với trường hợp này là 3 triệu đồng.




Xem Thanh Tâm hỏi:
Tôi làm giáo viên tại trường mầm non tư thục trên địa bàn phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ không có giao kết HĐLĐ, nhà tôi ở Điện Bàn, Quảng Nam nên sáng tôi đi làm và chiều đi về, do vậy tôi không có sổ hộ khẩu thường trú và cũng không có sổ tạm trú tại Đà Nẵng, như vậy tôi có được nhận hỗ trợ hay không?

Căn cứ theo điểm a khoản 2.2 Kế hoạch 135 của Chủ tịch UBND thành phố thì điều kiện hỗ trợ đối với giáo viên, nhân viên trường mầm non, tư thục không có giao kết HĐLĐ phải cư trú hợp pháp tại địa phương (tức là có hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú). Trường hợp của bạn không có hộ khẩu hoặc tạm trú tại Đà Nẵng, do vậy không đảm bảo điều kiện để xét hỗ trợ theo quy định nêu trên.




Xem Nguyễn Thanh Tú hỏi:
Trường hợp người lao động làm việc tại hộ kinh doanh phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn đến hai bên phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Vậy người lao động có được hỗ trợ theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg không? 

Căn cứ quy định tại Điều 13 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg, đối tượng được hỗ trợ là người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch Covid-19. Do vậy, trường hợp người lao động làm việc tại hộ kinh doanh phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không thuộc đối tượng xét hưởng hỗ trợ theo chương IV (chính sách tạm hoãn hợp đồng lao động) Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg. 




Xem Thủy Tiên, giáo viên mầm non hỏi:
Tôi là giáo viên của Trường mầm non tư thục, tôi làm việc không có giao kết hợp đồng lao động và có sổ tạm trú do Công an phường Nại Hiên Đông cấp. Như vậy tôi có thuộc đối tượng được hỗ trợ?

Căn cứ theo điểm a khoản 2.2 Kế hoạch 135 về đối tượng, điều kiện được hỗ trợ. Trường hợp của bạn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định nêu trên nên bạn đủ điều kiện để được nhận hỗ trợ, bạn có thể làm hồ sơ đề nghị hỗ trợ gửi đến Phòng Giao dục và Đào tạo quận Sơn Trà để được hướng dẫn cụ thể về hồ sơ và nhận hỗ trợ.




Xem Mai Xuân Sơn hỏi:
Tôi có Thẻ Hướng dẫn viên du lịch, có hợp đồng lao động với doanh nghiệp du lịch không có giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa hoặc quốc tế, như vậy tôi có được nhận hỗ trợ hay không?. Và với trường hợp có thẻ hướng dẫn viên du lịch do Sở Du lịch Thừa Thiên Huế cấp nhưng hành nghề hướng dẫn viên du lịch tại Đà Nẵng thì có được nhận gói hỗ trợ cho hướng dẫn viên du lịch tại Sở Du lịch Đà Nẵng không? 

Theo quy định tại điều 31 và Điều 32 Luật Du lịch, kinh doanh dịch vụ lữ hành là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, để được kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa hoặc quốc tế và phải duy trì các điều kiện kinh doanh lữ hành trong suốt quá trình kinh doanh. Theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch, hướng dẫn viên du lịch là nghề có điều kiện, chỉ được hành nghề hướng dẫn viên du lịch cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành được cấp giấy phép. 
Căn cứ các quy định trên, trường hợp của anh có hợp đồng lao động với doanh nghiệp không có giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa hoặc quốc tế, do vậy không đáp ứng các điều kiện về hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại Điều 33 Quyết định số 23 của Thủ tướng Chính phủ.
Và với trường hợp có thẻ hướng dẫn viên du lịch do Sở Du lịch Thừa Thiên Huế cấp nhưng hành nghề hướng dẫn viên du lịch tại Đà Nẵng thì theo quy định tại Điều 34 Quyết định số 23 của Thủ tướng Chính phủ, địa phương nào cấp thẻ cho hướng dẫn viên du lịch thì địa phương đó tiếp nhận hồ sơ đề nghị của hướng dẫn viên và thực hiện hỗ trợ hướng dẫn viên theo quy định của Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg. Vậy, trường hợp của bạn sẽ được hỗ trợ tại Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế (đơn vị phát hành thẻ HDV của bạn). 




Xem Đào Thanh Hoa hỏi:
Xin cho biết Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 có điểm gì mới thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn vay so với Nghị quyết số 154/NQ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 9/4/2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.

Thứ nhất: Tại Nghị quyết số 154/NQ-CP thì một trong các điều kiện vay vốn là “người sử dụng lao động phải có doanh thu quý I năm 2020 giảm từ 20% trở lên so với quý IV năm 2019 hoặc doanh thu quý liền kề trước thời điểm đề nghị xét hưởng giảm 20% trở lên so với cùng kỳ năm 2019”, doanh nghiệp phải tự khai và tự chịu trách nhiệm về số liệu này, tuy nhiên khi Nghị quyết 68/NQ-CP được ban hành thì đã bỏ điều kiện về số liệu doanh thu của doanh nghiệp.
Thứ 2: Về mức vay để trả lương cho người lao động ngừng việc đã được nâng lên, theo Nghị quyết 154/NQ-CP thì mức vay để trả lương cho người lao động 1 tháng chỉ bằng 50% mức lương tối thiểu vùng, nhưng tại Nghị quyết số 68/NQ-CP thì mức vay đã được nâng lên bằng 100% mức lương tối thiểu vùng/1 lao động
Thứ 3: Tại Nghị quyết 68 đã bổ sung thêm nội dung cho vay để trả lương phục hồi sản xuất đối với các doanh nghiệp phải dừng hoạt động để phòng chống dịch covid theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và bổ sung thêm nhóm khách hàng vay trong lĩnh vực du lịch, vận tải, hàng không, lưu trú và đưa đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Điểm mới thứ 4 là Khách hàng có thể vừa vay vốn để trả lương ngừng việc cho người lao động và vừa có thể vay vốn để phục hồi sản xuất.




Xem Nguyễn Văn Hạn (trú quận Sơn Trà, Đà Nẵng) hỏi:
 Trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hiện có bao nhiêu dịch vụ công hỗ trợ người lao động, đơn vị sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19? Để có thể thực hiện các dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, người lao động và đơn vị sử dụng lao động cần phải làm gì?

1. Hiện nay, trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia có 05 dịch vụ công hỗ trợ người lao động, đơn vị sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, bao gồm:
a)  Dành cho đơn vị sử dụng lao động: 
- Hỗ trợ người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương. 
- Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất
- Hỗ trợ người lao động ngừng việc 
- Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất 
b) Dành cho người lao động: Hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Để có thể thực hiện các dịch vụ công nói chung và các dịch vụ công hỗ trợ người lao động và đơn vị sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 nói riêng trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, người lao động và đơn vị sử dụng lao động cần phải có tài khoản đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia. 
Về cách đăng ký tài khoản trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đã được hướng dẫn chi tiết tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-huong-dan-cong-dan-doanh-nghiep.html,  người lao động, đơn vị sử dụng lao động truy cập theo địa chỉ nêu trên để đăng ký tài khoản và thực hiện các dịch vụ công.




Xem Trần Mai Anh (trú quận Hải Châu, Đà Nẵng) hỏi:
 Đến thời điểm hiện tại, kết quả triển khai cho vay người sử dụng lao động trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ đã được triển khai đến đâu? 

 Chi nhánh đã giải ngân cho 13 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/07/2021 của Thủ tướng Chính phủ với  số tiền 1.978,48 triệu đồng, số lượt lao động được trả lương 517 lao động, trong đó:  12 doanh nghiệp vay vốn trả lương ngừng việc cho 449 lượt lao động với số tiền 1.711,92 triệu đồng. 01 doanh nghiệp vay vốn trả lương phục hồi sản xuất kinh doanh cho 38 lượt lao động với số tiền 266,56 triệu đồng.

Đến nay, Chi nhánh đang tiếp tục hướng dẫn cho 18 doanh nghiệp đề nghị vay với số tiền 13.545 triệu đồng để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất cho 3.456 lao động.
Qua quá trình triển khai, việc cho vay chưa được nhiều do một số khó khăn:
Phần lớn các doanh nghiệp trong các lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú, và xuất khẩu lao động và một số lĩnh vực khác… đều chịu ảnh hưởng lớn của đại dịch và thỏa thuận với người lao động nghỉ việc không hưởng lương hoặc chấm dứt hợp đồng lao động do chưa thể khôi phục kinh doanh do đó không đủ điều kiện để vay vốn.
- Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp (các doanh nghiệp có số lao động lớn) vẫn cho người lao động làm việc luân phiên hoặc 3 tại chỗ trong thời gian từ tháng 5 đến nay, trả lương đầy đủ nên chưa có nhu cầu vay. 
- Các doanh nghiệp lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú, và xuất khẩu lao động… không có thông báo quyết toán thuế thu nhập năm 2020 nên không đủ điều kiện vay vốn để phục hồi sản xuất kinh doanh. Một số doanh nghiệp có nợ xấu tại thời điểm vay vốn nên cũng không đủ điều kiện cho vay.




Xem Hồ Quỳnh Anh hỏi:
Cho hỏi để được vay vốn trả lương ngừng việc cho người lao động thì doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện nào?

Theo quy định,  người sử dụng lao động được vay vốn trả lương ngừng việc khi có đủ các điều kiện sau:
1. Có người lao động làm việc theo hợp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến tháng liền kề trước thời điểm người lao động ngừng việc, phải ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên theo quy định khoản 3 điều 99 Bộ luật Lao động trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022;
2. Không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn.




Xem Việt hỏi:
Do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp thời gian qua, việc đi lại của người dân và doanh nghiệp bị hạn chế, doanh nghiệp không thể đến ngân hàng để làm thủ tục vay vốn, vậy chúng tôi có thể được hướng dẫn và làm thủ tục, nộp hồ sơ đề nghị vay ở đâu?

Để được hướng dẫn hồ sơ vay vốn cụ thể, các anh chị có thể điện thoại đến Chi nhánh NHCSXH thành phố và các Phòng giao dịch NHCSXH quận, huyện để được chuyên viên ngân hàng trực tiếp hướng dẫn, gửi mẫu biểu, thủ tục qua email, zalo và tư vấn đầy đủ cho các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến NHCSXH hoặc trên cổng dịch vụ công của Chính phủ cho NHCSXH. Sau khi nhận được hồ sơ, chúng tôi sẽ nhanh chóng phân công nhân viên tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo đúng quy định.




Xem Lê Long hỏi:
Sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị vay vốn của người sử dụng lao động, Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt cho vay đối với vay vốn vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất, kinh doanh? Nếu được chấp thuận cho vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất, kinh doanh, Ngân hàng chính sách xã hội có giải ngân trực tiếp đến người lao động không?

Trong 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị vay vốn của người sử dụng lao động, Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt cho vay. Trường hợp không cho vay thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do đến người sử dụng lao động. 
Ngân hàng Chính sách xã hội giải ngân cho người sử dụng lao động bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của người sử dụng lao động, không giải ngân trực tiếp cho người lao động. 




Xem Hồ Anh Dũng (trú quận Thanh Khê, Đà Nẵng). hỏi:
Tôi là hướng dẫn viên du lịch tại Đà Nẵng, đã trôi qua mấy tháng nay công việc của tôi bị ngừng lại do ảnh hưởng của dịch Covid-19. Vừa qua tôi được biết thông tin Thủ tướng Chính phủ có ban hành Quyết định số 23 hỗ trợ người lao động gặp khó khăn trong đại dịch Covid-19. 
Vậy Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng cho tôi hỏi trường hợp của tôi có thuộc đối tượng hưởng chính sách đó của nhà nước không? Nếu có thì mức tiền tôi được nhận là bao nhiêu và tôi cần phải chuẩn bị những hồ sơ gì để có thể hưởng chính sách của nhà nước.

Căn cứ Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 135/KH-UBND của Chủ tịch UBND thành phố về triển khai thực hiện hỗ trợ người dân, người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 năm 2021 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Trong đó có quy định đối tượng hướng dẫn viên du lịch thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định, mức hỗ trợ là 3.710.000 đồng/người/lần. 
Về thủ tục hồ sơ đề nghị bạn chuẩn bị như sau:
1. Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch 135/KH-UBND;
2. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau:
- Bản sao hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Thẻ hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch.
3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ nộp về Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng (Tầng 16 Trung tâm Hành chính, số 24 Trần PHú, TP Đà Nẵng).




Xem Doanh nghiệp hỏi:
Doanh nghiệp của tôi bị tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước để phòng, chống dịch COVID-19, chúng tôi có thể vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội với thời hạn tối đa là bao lâu? Lãi suất cho vay đối với vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất, kinh doanh là bao nhiêu? Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất, kinh doanh chậm nhất đến hết ngày bao nhiêu?

Người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 có thể được vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất, kinh doanh với thời hạn vay vốn dưới 12 tháng. 
Theo quy định, lãi suất cho vay là 0%/năm, lãi suất nợ quá hạn là 12%/năm.
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn chậm nhất đến hết ngày 25 tháng 3 năm 2022




Xem Lê Thanh Hùng hỏi:
Đối tượng và điều kiện hỗ trợ đối với chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc như thế nào? Mức hỗ trợ là bao nhiêu?

Về đối tượng, điều kiện hỗ trợ và mức hỗ trợ:
Tại Điều 17 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg  quy định đối tượng, điều kiện hỗ trợ chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc:
“1. Làm việc theo chế độ hợp đồng lao động bị ngừng việc theo khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động và thuộc đối tượng phải cách ly y tế hoặc trong các khu vực bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ 14 ngày trở lên trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
2. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tháng trước liền kề tháng người lao động ngừng việc theo khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người lao động thuộc đối tượng và đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 17 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTG nêu trên thì được hỗ trợ theo mức quy định tại khoản 1 Điều 18 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg là 1.000.000 đồng/người.
Ngoài ra, trường hợp người lao động đang mang thai thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em quy định tại khoản 2 Điều 18 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.




Xem Quang Thành hỏi:
Để được nhận hỗ trợ thì người lao động cần chuẩn bị hồ sơ và trình tự thủ tục thực hiện hồ sơ hỗ trợ người lao động ngừng việc như thế nào? 

- Về thành phần hồ sơ: tại Điều 19, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg quy định hồ sơ đề nghị bao gồm:
“1. Bản sao văn bản yêu cầu cách ly của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
2. Danh sách người lao động có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 18 Quyết định này.”
- Và tại Điều 20 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg quy định trình tự, thủ tục thực hiện:
“1. Người sử dụng lao động đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
2. Người sử dụng lao động gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 19 Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.
3. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người sử dụng lao động thực hiện chi trả cho người lao động.”




Xem Chí Thành hỏi:
Doanh nghiệp tôi có nhu cầu vay vốn để trả lương ngừng việc và trả lương phục hồi sản xuất cho người lao động, vậy mức cho vay tối đa Doanh nghiệp tôi có thể vay là bao nhiêu? Nếu vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất, Doanh nghiệp của chúng tôi có phải thế chấp tài sản của doanh nghiệp không?

Khách hàng được vay vốn một hoặc nhiều lần để trả lương ngừng việc và trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất với thời gian tối đa 03 tháng/người lao động. Mức cho vay tối đa đối với doanh nghiệp phụ thuộc vào số lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp đó phải ngừng việc hoặc số lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp đó tham gia vào hoạt động khôi phục sản xuất của doanh nghiệp được cơ quan bảo hiểm xác nhận.
Mức cho vay tối đa 01 tháng của 01 khách hàng = Số tiền vay vốn trả lương ngừng việc + Số tiền vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất 
Trong đó:
Số tiền vay vốn trả lương ngừng việc = Mức lương tối thiểu vùng x Số người lao động bị ngừng việc được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận
Số tiền vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất = Mức lương tối thiểu vùng x Số người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận
Người sử dụng lao động được vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất tại Ngân hàng Chính sách xã hội và không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay.




Xem Trần Thanh hỏi:
Để nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 (cụ thể: Chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương; hỗ trợ người lao động ngừng việc; hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp), người lao động, đơn vị sử dụng lao động có thể nộp hồ sơ theo hình thức nào? 

Tại Quyết định số 777/QĐ-BLĐTBXH  ngày 9/7/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, quy định cụ thể cách thức thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, gồm 03 hình thức sau:
- Nộp trực tiếp 
- Nộp trực tuyến.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Như vậy, người lao động, đơn vị sử dụng lao động có thể lựa chọn 01 trong 03 hình thức nêu trên để nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ.




Xem Mỹ Hậu hỏi:
Tôi là bảo mẫu không có giao kết HĐLĐ làm việc tại nhóm trẻ Mai Lan trên địa bàn phường Thuận Phước, quận Hải Châu, tôi có hộ khẩu thường trú tại thành phố Đà Nẵng. Từ tháng 5 đến nay, các nhóm trẻ tư thục, các trường công lập, tư thục trên địa bàn thành phố dừng hoạt động theo quy định của thành phố. Vậy cho tôi hỏi trường hợp của tôi có được nhận hỗ trợ hay không?

Căn cứ theo điểm a khoản 2.2 Kế hoạch 135 về đối tượng, điều kiện được hỗ trợ. Trường hợp của bạn đáp ứng đủ điều kiện theo quy định nêu trên nên bạn liên hệ UBND phường Thuận Phước để được hướng dẫn cụ thể về hồ sơ đề nghị hỗ trợ.




Xem Lê Văn Thám hỏi:
Tôi là hộ kinh doanh, có thuê lao động về làm việc và đóng bảo hiểm đầy đủ cho người lao động, vậy tôi có được vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất cho người lao động không?

Hộ gia đình kinh doanh của anh/chị có thể được vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Hiện nay Chi nhánh NHCSXH đã giải ngân cho 1 trường hợp nhóm trẻ gia đình vay vốn để trả lương cho người lao động ngừng việc do Covid-19.




Xem Lao động tự do hỏi:
Bản thân tôi là lao động tự do (làm thợ nề), thời gian qua tôi bị mất việc làm trong thời gian dài nên đời sống rất khó khăn. Tôi thấy mấy người bạn làm nghề hớt tóc vừa qua có nhận được hỗ trợ của thành phố, khi tôi hỏi tổ trưởng thì họ trả lời làm thợ nề không thuộc đối tượng hỗ trợ. Xin hỏi như vậy có đúng không?

 Theo Kế hoạch số 135 của thành phố, hiện tại chỉ mới có quy định hỗ trợ cho một số đối tượng người lao động tự do (làm việc không có giao kết HĐLĐ) bị mất việc làm như: giáo viên nhân viên trường mầm non tư thục, nhân viên, bảo mẫu nhóm trẻ; làm công việc cắt tóc, dọn vệ sinh, giúp việc gia đình… đối với bạn làm nghề thợ nề là chưa có quy định hỗ trợ theo Kế hoạch 135. Tuy nhiên, theo Kế hoạch 135 có giao cho Sở LĐTBXH tham mưu UBND thành phố quyết định hoặc đề xuất trình Hội đồng nhân dân thành phố hỗ trợ bằng kinh phí ngân sách thành phố cho một số nhóm đối tượng khác gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn thành phố ngoài quy định tại Kế hoạch 135 này. Vừa qua, Sở cũng đã tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét để mở rộng đối tượng hỗ trợ theo chính sách đặc thù của Thành phố, trong đó có những người làm các công việc như: thợ nề, thợ sắt, thợ sơn, thợ mộc, thợ nhôm kính… 




Xem Kiều Trinh hỏi:
Tôi làm thợ hớt tóc, nhà tôi có hộ khẩu ở phường An Khê, quận Thanh Khê nhưng tôi lại làm việc tại quán cắt tóc ở phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, như vậy tôi có được hưởng hỗ trợ theo quy định không, nếu được tôi phải làm thủ tục ở đâu?

Theo quy định tại Kế hoạch số 135, người lao động không có giao kết HĐLĐ làm công việc cắt tóc mà bị mất việc làm là thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định. Bạn có thể liên hệ và nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến UBND phường An Khê (nơi bạn chư trú) để được hỗ trợ.




Xem MC hỏi:
Nghị quyết 68/NQ-CP đã có nhiều điểm mới tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, tuy nhiên việc tiếp cận vốn còn hạn chế do khách hàng chưa đáp ứng điều kiện về việc cung cấp Bản sao thông báo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 và và điều kiện Không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trước những khó khăn đó, NHCSXH có giải pháp gì để tháo gỡ khó khăn này cho các doanh nghiệp ?

Ngân hàng chính sách xã hội, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Nhà nước đã tổ chức các buổi họp trực tuyến để nghe ý kiến phản hồi từ phía các doanh nghiệp về các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị quyết 68 ? Các khó khăn về thông báo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 và và điều kiện Không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được NHCSXH, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Nhà nước ghi nhận, tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sửa đổi các nội dung này theo hướng thuận lợi cho doanh nghiệp (bỏ thông báo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020; sửa đổi quy định về nợ xấu theo hướng “Người sử dụng lao động không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng nước ngoài trước ngày 23/01/2020 – thời điểm dịch Covid bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam theo QĐ 447/QĐ-TTg ngày 1/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dịch Covid 19).




Xem Trân Văn Nam hỏi:
Hiện nay, tình hình dịch bệnh tại thành phố Đà Nẵng cơ bản đã được kiểm soát, người lao sử dụng lao động và người lao động đã bắt đầu khôi phục sản xuất, buôn bán, kinh doanh… Và ngoài chính sách cho vay đối với người lao động để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất cho người lao động theo Nghị quyết 68/NQ-CP thì NHCSXH thành phố có chương trình tín dụng nào khác để cho doanh nghiệp, người lao động trực tiếp vay vốn để DN khôi phục sản xuất hoặc người lao động chuyển đổi ngành nghề hoặc duy trì việc làm hay không ?

Ngoài chính sách cho vay theo Nghị quyết 68/NQ-CP, thì Ngân hàng Chính sách xã hội còn nhiều chương trình tín dụng ưu đãi giúp người lao động tiếp cận vốn vay để phục hồi sản xuất kinh doanh, duy trì việc làm. Nếu người lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo thì được vay vốn các chương trình này, các lao động khác (không thuộc hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo) thì có thể vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, mức vay hiện nay của chương trình này là 100 triệu đồng, và thời hạn vay tối đa lên đến 10 năm. Các doanh nghiệp cũng có thể tiếp cận nguồn vốn vay này với mức vay tối đa đối với 1 doanh nghiệp là 2 tỷ đồng và không quá 100 triệu đồng/01 lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.




Xem Trương Hoàng Phương hỏi:
Tôi làm nhân viên tại một Nhà hàng trên địa bàn quận Hải Châu, trong thời gian vừa rồi do ảnh hưởng dịch Covid-19 nên thành phố không cho phục vụ khách ăn uống tại chỗ mà chỉ được bán mang về. Vì không có khách mua nên nhà hàng của tôi tạm thời đóng cửa dừng hoạt động. Đầu tháng 6, tôi chấm dứt HĐLĐ tại đây. Vậy cho hỏi nếu tôi chấm dứt HĐLĐ nhưng không đủ điều kiện hưởng TCTN thì có được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ hay không?

Trường hợp của bạn nếu cơ sở sản xuất kinh doanh ăn uống tạm dừng hoạt động do không có khách hàng, chứ không phải do yêu cầu của cơ quan, nhà nước có thẩm quyền để phòng chống dịch Covid-19 thì NLĐ chấm dứt HĐLĐ nhưng không đủ điều kiện để hưởng TCTN thì không đảm bảo điều kiện để xem xét, hỗ trợ theo Quyết định 23.




Xem Võ Thành Tín hỏi:
Doanh nghiệp tôi có người lao động nước ngoài làm việc và có ký kết HĐLĐ, có đóng BHXH đầy đủ theo quy định. Vậy khi chấm dứt HĐLĐ nhưng không đủ điều kiện hưởng TCTN thì có thuộc đối tượng được hỗ trợ theo Quyết định số 23 hay không?

Theo quy định tại Quyết định số 23 thì không phân biệt đối tượng được hưởng là người lao động Việt Nam hay người lao động nước ngoài. NLĐ nước ngoài hiện nay đang đóng các chế độ BHXH bắt buộc ngắn hạn nên được xác định là người đang tham gia BHXH bắt buộc. Như vậy, nếu người lao động là người nước ngoài đáp ứng các điều kiện khác nữa thì được hỗ trợ theo Chương VI của Quyết định số 23 của Thủ tướng Chính phủ.




Xem Hồ Lê Xuân hỏi:
Trường hợp người lao động đã được giải quyết theo mức hỗ trợ là 1.855.000 đồng/người (tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 30 ngày), nếu sau đó tiếp tục phải tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương với thời gian từ 30 ngày liên tục trở lên có được xem xét giải quyết để hưởng mức hỗ trợ chênh lệch (1.855.000 đồng) không? 

Nghị quyết số 68/NQ-CP và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg quy định nguyên tắc: Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần trong một chính sách hỗ trợ; Người lao động được hỗ trợ một lần bằng tiền chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ. 
Trường hợp người lao động đã được giải quyết theo mức hỗ trợ là 1.855.000 đồng/người (tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 30 ngày), nếu sau đó tiếp tục phải tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương với thời gian từ 30 ngày liên tục trở lên thì có thể nộp bổ sung hồ sơ để được hỗ trợ bổ sung phần chênh lệch. 




Xem Hồ Thanh Thủy hỏi:
Bản thân tôi thời gian vừa qua làm việc ở 01 Công ty hoạt động trong lĩnh vực lữ hành đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhưng không có giao kết hợp đồng lao động. Nhưng do tình hình dịch COVID-19 nên tôi bị mất việc làm, như vậy trường hợp của tôi có thuộc đối tượng được hỗ trợ do ảnh hưởng của dịch COVID-19 hay không? Nếu có thì mức hỗ trợ bao nhiêu và  tôi phải nộp hồ sơ đến đâu để được hưởng?

Ngày 07/7/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 23/2021/QĐ-TTg, về việc Quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 và ngày 19/7/2021 Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch số 135/KH-UBND về triển khai thực hiện hỗ trợ người dân, người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 năm 2021 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Theo đó thành phố Đà Nẵng có chính sách hỗ trợ đặc thù riêng dành cho đối tượng người lao động làm việc ở đơn vị lữ hành không có giao kết hợp đồng lao động. Trường hợp của bạn, hiện nay tại Kế hoạch số 135/KH-UBND, Chủ tịch UBND thành phố đã giao cho Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng thực hiện việc tiếp nhận và thẩm định đối với đối tượng này. Và mức hỗ trợ đối với trường hợp của bạn hỏi là: 1.500.000 đồng/người/lần. 




Xem Nguyễn Thành Long hỏi:
Doanh nghiệp có trường hợp người lao động nghỉ không lương từ ngày 19/7/2021 đến hết ngày 10/8/2021 nhưng tháng 7 và tháng 8 năm 2021 vẫn đóng bảo hiểm xã hội. Vậy người lao động có đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ theo Chương IV Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg (chính sách tạm hoãn HĐLĐ/nghỉ việc không hưởng lương) không? 

Trường hợp người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương từ ngày 19/7/2021 đến hết ngày 10/8/2021 thì tháng 7/2021 và tháng 8/2021 người lao động không làm việc, không hưởng tiền lương dưới 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, do đó cả người lao động và người sử dụng lao động vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội tháng 7/2021 và tháng 8/2021 (theo quy định tại khoản 3 Điều 85, khoản 4 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội). Người lao động này nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 15 ngày liên tục trở lên nếu có đủ có các điều kiện theo Điều 13 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg thì được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Chương IV Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.